-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng
Số lượng :
Tổng tiền :
Mì Soba tiếng Nhật gọi là (Sô ba) dùng để chỉ sợi mì nhỏ được làm từ bột kiều mạch hoặc hổn hợp giữ bột kiều mạch và lúa mì.
Mì Soba là loại mì đối lập hoàn toàn với mì Udon, ở Nhật, từ mì Soba dùng để ám chỉ tất cả loại mì có sợi nhỏ.
Mì Siba được chia thành 2 loại chính là mì soba lạnh và mì soba nóng
Mì soba lạnh là loại thường được phục vụ trong một cái khay tre tên tiếng Nhật là Zaru, đôi lúc mì được rắc thêm một ít rong biển khô cùng với một bát nước dùng tiếng Nhật gọi là Soba stuyu.
Chén nước chấm Soba stuyu được làm từ hổn hợp nước dùng Dashi, nước tương satojoyu và rượu mirin.
Cách dùng mì soba lạnh là dùng một đôi đũa gắp một ít mì soba từ khay đựng mì sang tô nước chấm tsuyu trước rồi mới ăn. Ngoài ra nước tsuyu còn được trộn wasabi với hành lá.
Phần nhỏ thực khách lại thích ăn mì soba lạnh riêng để cảm nhận độ lạnh của mì. Khi dùng mì xong ngường ta sẽ uống phần nước chấm sau.
Mì Nhật Bản soba nóng thường được làm như một món mì nước, chứa trong 1 tô nước dùng tsuyu nóng. Nước chấm của mì soba nóng thường được làm nhạt hơn nước chấm của mì soba nguội. Những đồ ăn kèm với mì thường là hành tây và hổn hợp bột.
• Kake soba 掛け蕎麦: Mì soba nóng trong nước chấm tsuyu bên trên có hành xắt lát mỏng và một ít bánh cá kamaboko
• Kitsune soba きつね蕎麦 ("soba cáo", ở vùng Kantō) hoặc たぬき蕎麦 Tanuki soba ("soba lửng chó", ở vùng Kansai): Bên trên có bày aburaage (đậu phụ chiên ngập dầu).
• Tanuki soba (ở Kantō) hoặc Haikara soba ハイカラ蕎麦 (ở Kansai): Bên trên có bày tenkasu (một vài miếng bột chiên tempura nhỏ).
• Tempura soba 天麩羅蕎麦: Bên trên có bày tempura, thường dùng một con tôm lớn, nhưng rau củ cũng tỏ ra phổ biến. Một số người bán soba sử dụng kakiage cho món ăn này và món đó được gọi là Tensoba.
• Tsukimi soba 月見蕎麦 ("soba ngắm trăng"): Bên trên có bày trứng sống, mà được chần trong nước dùng nóng.
• Tororo soba とろろ蕎麦 hoặc Yamakake soba 山かけ蕎麦: Bên trên có bày tororo, dạng sệt của yamaimo (một loại củ giống khoai tây với một kết cấu nhầy).
• Wakame soba わかめ蕎麦: Bên trên bày rong biển wakame.
• Nameko soba なめこ蕎麦: Bên trên bày nấm nameko.
• Sansai soba 山菜蕎麦 ("soba rau núi"): Bên trên bày sansai, hay các loại rau dại như warabi (một loại dương xỉ), zenmai và takenoko (măng).
• Kamonanban 鴨南蛮: Bên trên bày thịt vịt và negi. • • Currynanban カレー南蛮: Mỳ soba nóng với nước dùng vị cà ri, bên trên bày thịt gà hoặc lợn và hành lá xắt lát mỏng.
• Nishin soba 鰊(にしん)蕎麦: Bên trên bày migaki nishin 身欠きニシン, hoặc cá trích khô.
• Sobagaki 蕎麦掻き: Một miếng bột được làm từ kiều mạch và nước nóng.
Soba là món ăn mà người Nhật thường dung vào đêm giao thừa, truyền thống này đã tồn tại rất lâu đời. Ở Tokyo khi chuyển tới nhà mới người Nhật cũng dung món này để mừng tân gia.
Theo nghiên cứu cho thấy, vì mì soba được làm từ kiều mạch mỗi 3 tháng thu hoạch một lần chính bởi vị của kiều mạch mới làm cho mì soba có vị thuần khiết.
Vì không tận dụng được các nguyên liệu nên mì soba có rất nhiều biến thể khác nhau, tuỳ địa điểm và nguyên liệu như mì soba trà xanh, mì soba rong biển, mì soba trộn khoai dại… và nhiều loại khác.
Vì được là từ nguyên liệu giàu dinh dưỡng vì thế trong 100 gram mì cung cấp hơn 99 Kcal năng lượng, 8 loại axit nhẹ thiết yếu cho cơ thể, lysine và một số hổn hợp chất khác.
Ngoài ra mì soba còn chứa chất chống oxy hoá, rutin và quercetin… giúp chống lão hoá làn da tang cường tuổi thọ cho người già.
Mì soba hiện nay được bán ở nhiều nhà hàng Nhật chuyên về mì, quý khách có thể mua mì soba tại Moshi Moshi, mì soba mà moshi cung cấp là loại nhập khẩu từ Nhật Bản uy tín và chất lượng, đảm bảo hương vị thuần khiết nhất cho khách hang. Ngoài ra chúng tôi còn bán kèm theo nước sốt mì soba và các loại nước sốt mì khác như mì ramen, mì udon, mì somen.. Vui long đặt hàng tại trang web
(Đang cập nhật...)
Số lượng :
Tổng tiền :